Sửa Issue (Sửa Inline)
Chỉnh sửa nội dung issue ngay trong panel chi tiết — không cần qua dialog thao tác workflow.
Ai sửa được, và khi nào
| Vai trò | Opened / Reopened | Done | Closed / Cancelled |
|---|---|---|---|
| Nhóm Creator | ✅ Tiêu đề, mô tả, mọi thuộc tính | ❌ | ❌ |
| Administrator | ✅ | ✅ | ✅ |
| Người dùng khác | Chỉ đọc | Chỉ đọc | Chỉ đọc |
Nhóm creator gồm người tạo issue và mọi người dùng cùng tổ chức (stakeholder) với creator. Người không có quyền thấy nội dung ở chế độ chỉ đọc, không có biểu tượng bút chì hay trình soạn thảo.
Sửa tiêu đề
- Di chuột lên tiêu đề — biểu tượng bút chì xuất hiện.
- Bấm vào tiêu đề để chuyển sang ô nhập.
- Nhấn Enter để lưu hoặc Esc để hủy.

Sửa mô tả
- Bấm vào vùng mô tả — trình soạn thảo rich text mở ra.
- Chỉnh sửa nội dung.
- Bấm Save (hoặc Cancel) bên dưới trình soạn thảo.
Mô tả dài thu gọn còn 2 dòng với nút Show more / Show less.
Sửa thuộc tính
Trong lưới thuộc tính, các trường sửa được inline: Assignee, Due Date, Confirmed Date, Issue Type, Discipline, Package, DTag. Mỗi trường mở control phù hợp — dropdown, date picker hoặc cây chọn.
Không sửa được inline: số issue, creator, trạng thái, ngày tạo, ngày đóng và resolver (các trường này do thao tác workflow tự động thiết lập).
:::note Quy tắc due date Khi tạo mới, due date không được nằm trong quá khứ — nhưng khi sửa (hoặc reopen), được phép chọn ngày quá khứ. :::
Nhật ký thay đổi
Mọi thay đổi inline sau khi lưu được ghi vào tab History với tên trường, giá trị cũ, giá trị mới, tên người sửa và thời điểm chính xác.
Sửa đồng thời
Nếu một người dùng khác đã lưu thay đổi sau thời điểm bạn tải panel chi tiết, hệ thống hiển thị cảnh báo "Data is outdated — please refresh" khi bạn bấm lưu, và chặn thao tác lưu cho tới khi panel được làm mới. Cơ chế này tránh ghi đè thay đổi của người khác.